Thứ ba, ngày 05 tháng 03 năm 2024
Cập nhật lúc: 28/10/2021

Vị trí địa lý:

Xã Hoà Tiến nằm dọc Tỉnh lộ 9, phía Nam huyện Krông Păc, cách trung tâm huyện 3,5 km, địa hình đương đối bằng phẳng.

- Địa giới hành chính

Phía Bắc giáp xã Hòa An, huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk

Phía Tây giáp xã Ea Yông, huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk

Phía Đông giáp xã Tân Tiến, huyện Krông Păc, tỉnh Đăk Lăk

Phía Nam giáp huyện Cukuin, tỉnh Đăk Lăk

Bản đồ hành chính (Cung cấp hình ảnh)

ban-do

- Bao gồm bao nhiêu xã/thôn:

>

STT

TÊN XÃ/THÔN

DIỆN TÍCH (Ha)

GHI CHÚ

1

THÔN 1A

157

SX cây cà phê, lúa, tiêu, cây ăn trái

2

THÔN 1B

147

SX cây cà phê, tiêu, cây ăn trái, Buôn bán khu trung tâm xã

2

THÔN 2A

80

SX cây cà phê, , lúa, tiêu, cây ăn trái

4

THÔN 2B

75

SX cây cà phê, tiêu, cây ăn trái

5

THÔN 3

1202

Trong đó: 136 ha là đất SX cây cà phê, lúa, tiêu, cây ăn trái và hoa màu…

1066 ha là đất thuộc lâm trường quản lý, trồng cây cao su và trồng rừng.

6

THÔN 4A

94

SX cây cà phê, lúa, tiêu, cây ăn trái

7

THÔN 4B

365

SX cây cà phê, lúa, tiêu, cây ăn trái

  1. Địa hình - Địa chất – Khí hậu - Thuỷ văn

* Xã Hòa Tiến có tổng diện tích tự nhiên 2.120 ha, trong đó;

- Đất SX Nông nghiệp: 1.832,52 ha chiếm 86,44% diện tích đất của xã;

- Đất nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt: 13,87 ha chiếm 0,51% diện đất của xã;

- Đất phi nông nghiệp:

+ Đất ở nông thôn: 95,46 ha chiếm 3,49% diện tích của xã.

+ Đất tôn giáo tín ngưỡng: 0,2 ha chiếm 0,01% diện tích đất của xã.

+ Đất nghĩa trang nghĩa địa: 6,80 ha chiếm 0,25% diện tích đất của xã.

+ Đất sông suối mặt nước chuyên dùng: 41.44 ha chiếm 1.51% diện tích đất của xã.

 - Đất chưa sử dụng: 5,61 ha chiếm 0.20% diện tích đất của xã.

 Đặc điểm địa hình, khí hậu:

* Địa hình:

- Xã Hòa Tiến có địa hình tương đối bằng phẳng có độ cao trung bình khoảng 450 m đến 500 m so với mực nước biển.

* Khí hậu và thời tiết:

Khu vực xã Hòa Tiến mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới cao nguyên, nhiệt độ điều hoà quanh năm. Khí hậu trong năm chia ra làm hai mùa rõ rệt.

- Mùa mưa: Từ tháng 05 đến tháng 11 trong năm.

- Mùa khô: Từ tháng 12 đến tháng 04 năm sau.

+ Nhiệt độ: Trung bình năm của xã là 22 - 24o C.

+ Lượng mưa trung bình của xã từ 1.400 mm đến 1.600 mm.

+ Lượng mưa bắt đầu từ tháng 05 và kết thúc vào tháng 11, chiếm hơn 85% lượng mưa của cả năm.

            + Mùa khô từ tháng 12 đến 04 năm sau, chiếm 15% lượng mưa của cả năm.

* Tài nguyên đất:

- Căn cứ vào tài liều điều tra thổ nhưỡng được xây dựng năm 1978 trên bản đồ tỷ lệ 1/100.000 của Viện Quy hoạch và thiết kế Nông Nghiệp xã Hòa Tiến gồm các loại đất chính như sau:

- Nhóm đất đỏ vàng: đây là nhóm đất chính của xã, diện tích 1304ha, chiếm 61,7% tổng diện tích tự nhiên. Đất này hàm lượng các chất dinh dưỡng khá cao thích hợp cho cây công nghệp dài ngày và cây ăn quả. Trong đó:

+ Đất nâu đỏ và đất nâu vàng trên Bazan (Fk, Fu): diện tích 220 ha chiếm 10,4% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs): diện tích 1018 ha chiếm 48,2% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất vàng nhạt trên đát cát (Fq): diện tích 16 ha chiếm 0,7% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất vàng đỏ trên đát granit (Fa): diện tích 50 ha chiếm 2,3% diện tích đất tự nhiên.

- Nhóm đất đóc tụ thung lũng (D) diện tích 200 ha chiếm 9,4% diện tích đất tự nhiên. Đất này thích hợp trồng các loại cây hàng năm như lúa, hoa màu, lương thực.

- Nhóm đất đen: diện tích 11,3% tổng diện tích đất tự nhiên. Nhóm đất này có độ phì cao, ít dốc, rất thích hợp với ngô, đậu đỗ, cây lương thực thực phấm khác và cây công nghiệp. Trong đó:

+ Đất nâu thẫm trên đá bazan (Ru): diện tích 230 ha chiếm 10,8% diện tích đất tự nhiên.

+ Đất đen trên đá bazan (Rk): diện tích 10 ha chiếm 4,1% diện tích đất tự nhiên.

- Nhóm đất phù sa không được bồi (P): diện tích 95ha chiếm 4,4% diện tích đất tự nhiên. Đất này thích hợp cho trồng lúa và hoa màu.

- Nhóm đất xám trên phù sa cổ (X): diện tích 273 ha chiếm 12,9% tổng diện tích đất tự nhiên. Loại đất này có thể trồng các lọa cây ngắn ngày như rau, đậu… và các cây laáy củ khá phát triển nếu có chế độ thâm canh hợp lý.

* Tài nguyên nước:

+ Nước mặt:

Nguồn nước mặt trên địa bàn xã chủ yếu dựa vào nguồn nước chính đó là đập Ea Uy Thượng và các hệ thống sông suối, ao hồ của xã đã đáp ứng cơ bản cho toàn bộ vùng ruộng lúa của xã và các vùng cây hoa màu, cây lâu năm khác.

            + Nước ngầm;

            Đây là nguôn tài nguyên có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất và đời sống nhân dân ở đây, tuy nhiên những năm gần đây do biến động về thời tiết và khai thác tài nguyên thiên nhiên không hợp lý đã làm cho nguồn nước ngầm bị ô nhiễm, suy giảm về trử lượng và độ sau. Hiện tại chưa có tài liệu cụ thể về khả năng khai thác và đánh giá nguồn nước ngầm trên xã cũng như khu vực. Nhìn chung nước ngầm hạn chế vào mùa khô.

            * Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất:

- Đất trồng cây lâu năm của xã là loại cây chủ đạo đem lại giá trị kinh tế cao. Vì vây được sự chú ý của nhân dân chăm sóc cải tạo nên diện tích đất trồng cây lâu năm được phát triển mở rộng.

- Tình hình xói mòn, rửa trôi đất trong mùa mưa vẫn còn diễn ra làm cho đất bị thoái hoá, bạc màu.

- Nguyên nhân của nhưng tồn tại trên do việc quy hoạch chưa đáp ứng được yêu cầu tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

- Để khắc phục những tồn tại trên, cần làm tốt các công tác xây dựng và tuyên truyền pháp luật đến người dân, tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, xây dựng quy hoạch và công khai quy hoạch để nhân dân tham gia.

 

  1. Cơ cấu dân số

- Dân số với 1.857 hộ gia đình với 6.538 người (nhân khẩu thực tế), dân số hầu hết là người kinh. Toàn xã có 7 thôn. Không có buôn. Dân cư được phân bố như sau:

 

>

STT

Tên xã/thôn xóm

Số dân

Diện tích (ha)

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÍNH HÌNH SINH SỐNG (NGHỀ GÌ? SẢN LƯỢNG HÀNG NĂM?)

1

THÔN 1A

275 Hộ với 977 nhân khẩu

157

SX cây cà phê, lúa, tiêu, cây ăn trái

2

THÔN 1B

404 Hộ với 1326 nhân khẩu

147

SX cây cà phê, tiêu, cây ăn trái, Buôn bán khu trung tâm

3

THÔN 2A

338 Hộ với 1189 nhân khẩu

80

SX cây cà phê, , lúa, tiêu, cây ăn trái

4

THÔN 2B

246 Hộ với 772 nhân khẩu

75

SX cây cà phê, tiêu, cây ăn trái

5

THÔN 3

285 Hộ với 1115 nhân khẩu

1202

Trong đó: 136 ha là đất SX cây cà phê, lúa, tiêu, cây ăn trái và hoa màu…

1066 ha là đất thuộc lâm trường quản lý, trồng cây cao su và trồng rừng.

6

THÔN 4A

150 Hộ với 545 nhân khẩu

94

SX cây cà phê, lúa, tiêu, cây ăn trái

7

THÔN 4B

159 Hộ với 614 nhân khẩu

365

SX cây cà phê, lúa, tiêu, cây ăn trái

In Gửi Email
THỐNG KÊ TRUY CẬP

Hôm nay:

Hôm qua:

Trong tuần:

Tất cả:

Thống kê hồ sơ
ipv6 ready